Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Quang
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD CTST LOP 4 TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang
Ngày gửi: 07h:38' 28-12-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang
Ngày gửi: 07h:38' 28-12-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH BỘ LĨNH
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Thứ
Buổi
Thứ Hai
Ngày
Sáng
23/09/2024
Chiều
Thứ Ba
Ngày
24/9/2024
Sáng
Phân môn
7
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung Thu
11
TOÁN
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (T2)
TIẾNG VIỆT Đọc Cô bé ấy đã lớn
16
TIẾNG VIỆT Đọc Cô bé ấy đã lớn
5
LS-ĐL
Bài 3: Lễ hội Cầu Bông của người Kinh
5
GDTC
Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
3
ÂM NHẠC
Lý thuyết âm nhạc
3
MĨ THUẬT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 1)
5
GDTC
9
17
5
Sáng
Ngày
25/9/2024
Chiều
Thứ Năm
Sáng
Ngày
26/9/2024
Chiều
Thứ Sáu
Sáng
Ngày
TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Động từ
KHOA HỌC Bài 3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước - tiết 1
ĐẠO ĐỨC
Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
13
TOÁN
Bài 5: Em làm được những gì? (T2)
8
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
3
TC- TOÁN
6
LS-ĐL
3
TIN HỌC
3
THQCN
Bài 3: Anh hùng lao động Lâm Búp
Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách - tiết 2
Chuyên
CÔNG NGHỆ Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 3
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.2
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Science Lesson 4.1
TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Kể về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động
thiện nguyện
TC- Tiếng Việt Thực hiện nội dung theo từng lớp.
TOÁN
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T1)
15
TOÁN
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T2)
6
THQCN
Thực hiên nội dung theo từng lớp
14
21
Chuyên
Bài 5: Em làm được những gì? (T1)
3
9
27/9/2024
TOÁN
TIẾNG VIỆT Đọc Người thiếu niên anh hùng
20
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.3B
19
11
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.2
TIẾNG VIỆT Viết: Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
9
Chuyên
Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
18
3
ĐIỂU
CHỈNH
TÊN BÀI DẠY
15
12
Thứ Tư
Từ ngày: 23/9/2024 Đến ngày 27/9/2024
Tiết
PPCT
10
Chiều
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 3
Chuyên
TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn kể chuyện
KHOA HỌC Bài 3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước - tiết 2
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Vui tết Trung Thu ở lớp em
Chiều
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Lưu Xuân Quế
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Văn Quang
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3.
Thời gian thực hiện: 23/9/2024
Thứ hai ngày 123 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo - HS tham gia vui Trung thu
kế hoạch của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung
thu.
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn - HS tham gia chơi
và tham gia giám sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc
của bản thân khi tham giacác hoạt động vui Trung - HS chia sẻ
thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Toán
Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2 (BT 2;
3).
- HS biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở BT 3 và BT 4.
2. Năng lực chung.
- HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động
của bài học.
- Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung
toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, thẻ từ cho bài luyện tập 2 và 3. Hình vẽ
phần Vui học (nếu cần)
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích - Yêu cầu 3 HS lên chọn hộp
trong hộp quà có các câu hỏi:
quà và thực hiện các yêu cầu
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 của Ban học tập.
chữ số; nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
sung cho bạn.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22 phút)
a. Mục tiêu: Biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2;
biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở hoạt động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
Bài 2:
Hđ nhóm đôi, viết vào bảng nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11 14: 2 =
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ 7
cả lớp
36 : 2 = 18
58 : 2 = 29
- GV nhận xét yêu cầu HS nêu dấu hiệu 11 : 2 = 5 dư 1
13 : 2 = 6 dư 1
chia hết cho 2.
25 : 2 = 12 dư 1
17 : 2 = 8 dư 1
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là
các chữ số 0; 2; 4; 6; 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng
là các chữ số 1; 3; 5; 7; 9.
Bài 3:
Hđ cá nhân làm vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả Các số chia hết cho 2 là: 106; 8; 32;
98130; 2734.
lớp
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số 1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
chia hết cho 2 và các số không chia hết
cho 2.
Bài 4:
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả Hđ cá nhân, trả lời miệng:
lời câu hỏi
Số bạn của nhóm đó là số chẵn vì nhóm
- Yêu cầu HS giải thích.
bạn được chia đều thành 2 đội có nghĩa
- Nhận xét.
là số đó chia hết cho 2.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) Vui học Toán
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn
- HS chia lớp thành hai đội và
cầm các thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
tham gia chơi như HD sách
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
giáo khoa.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS khi tham gia Ví dụ:
giao thông luôn đi ở bên phải đường. Và các nhà Số chẵn: 24; 26; 28; 30; 32.
mang số chẵn ở bên phải hay trái là tùy thuộc vào Số lẻ: 23; 25; 27; 29; 31.
hướng đi mà em xuất phát.
* HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung
- HS có thời gian 1 phút để
em đã học được qua bài học hôm nay.
trình bày những nội dung em
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
đã học được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1 – 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm với cây sấu
trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm của
Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên:
- SHS, VBT, SGV. Tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
Học sinh:
- SHS, bảng phụ, mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh
chụp chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 5'
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của em với của GV.
bạn bè (có thể kết hợp sử dụng ảnh các bạn đã
chuẩn bị từ trước) → Xem tranh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung tranh → Đọc tên
và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe, quan sát GV ghi tên bài
- GV giới thiệu bài mới, HS quan sát GV ghi tên đọc mới.
bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP : 62'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- HS nghe.
Cách thực hiện:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái
và cảm xúc của các nhân vật; giọng các bạn
hồn nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ,
giọng Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái - HS luyện đọc
độ bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở, ...).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó
(hăm hở, rụt rè, rộ, rậm, sửng sốt, ríu rít)
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Vài nhóm đọc, nhóm khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc chia - 1 Hs đọc
thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi 1 Hs đọc cả bài
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với cây
sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Những lời nói, việc làm của Phương
cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ
với bạn bè, người thân.
- HS lắng nghe.
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS),
VD: sấu (là loại cây gỗ, sống lâu năm, có thể
cao tới 30 mét, lá xanh dày, hoa nhỏ, màu
trắng xanh, mọc thành chùm, quả hình cầu hơi
dẹt, khi chín màu vàng sẫm; cây ra hoa vào
mùa xuân – hè và có quả vào mùa hè – thu;
quả tươi dùng để nấu canh hay làm mứt sấu, ô
mai, sấu dầm,...), sấu dầm (món 1 làm từ quả
sấu với đường, gừng hoặc mắm/ muối, tỏi, - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
ớt,...), ô mai sấu (món ăn làm từ quả sấu non
hoặc già với muối, đường, gừng,...), ăn dè (ăn
tiết kiệm, ít ít từng chút một vì không có
nhiều),...
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
• Câu 1: Các bạn cùng ao ước điều gì khi trông
thấy cây sấu? Vì sao?
• Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy cuộc trò
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị?
→ HD rút ra ý đoạn 1: Dự định của Phương và
các bạn khi cây sấu cho quả.
• Câu 3: Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây
sấu sau hai năm.
→ HD rút ra ý đoạn 2: Sự thay đổi của cây sấu
sau hai năm.
• Câu 4: Phương làm gì khi thấy mấy chùm sấu
đã chín?
→HDrút ra ý đoạn3:Những việc làm của Phương
khi thấy mấy chùm sấu còn sót lại đã chín.
• Câu 5: Theo em, vì sao bài đọc có tên là “Cô
bé ấy đã lớn”?
→ rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu HS dựa vào những ý vừa rút ra để
nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài: Kỉ niệm của Phương và
những người bạn hàng xóm với cây sấu trong
vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm của Phương cho thấy
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
để trả lời từng câu hỏi trong SHS.
Câu 1: Khi trông thấy cây sấu, các
bạn cùng ao ước nó lớn thật mau,
cho thật nhiều quả để mỗi bạn làm
một món ăn từ quả sấu.
Câu 2: Những chi tiết cho thấy cuộc
trò chuyện của các bạn nhỏ rất thú
vị: mỗi bạn có một điều ước, điều
ước nào cũng thú vị; khi mỗi bạn
nói ra điều ước, các bạn khác có
bình luận, bông đùa, thể hiện những
lời nói, hành động, trạng thái cảm
xúc khác nhau.
Câu 3: Từ ngữ cho thấy sự thay đổi
của cây sấu sau hai năm: cao lớn,
tán xoè rộng, che mát một góc
vườn, những con mắt lá biếc xanh,
những nụ hoa rụt rè xuất hiện.
Câu 4: Khi thấy mấy chùm sấu đã
chín, Phương rủ các bạn sang hái
và cùng ăn. Phương biết nhờ bố hái
giúp. Bạn còn biết để phần mẹ và bé
Lan.
Câu 5: Chọn đáp án: Vì bài đọc
cho biết Phương đã thay đổi trong
suy nghĩ. GV yêu cầu HS nêu lí do
chọn đáp án và khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
các em có thể giải thích tên bài
được đặt dựa vào sự thay đổi của
nhân vật Phương: hai năm trước
còn ích kỉ, muốn giữ những quả sấu
riêng cho mình, hai năm sau đã biết
chủ động mời các bạn đến nhà
thưởng thức những chùm quả đầu
tiên, lại biết phần mẹ và em đang đi
vắng. Lớn ở đây vừa là sự thay đổi
về thể chất vừa là sự thay đổi về
nhận thức, biết yêu quý, trân trọng
bạn bè và người thân.
- Cả lớp lắng nghe.
em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè,
người thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
Cách thực hiện:
- HS nghe và xác định giọng đọc.
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng vui, tốc độ nhanh
hơn so với đoạn trên, hai câu cuối đọc thong
thủ; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái của người, vật)
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV lưu ý HS luyện đọc câu nói của Phương: - Vài HS đọc trước lớp, bạn khác
nhận xét.
giọng cao, hơi gấp gáp thể hiện niềm vui.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 3.
- NX, tuyên dương
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 3'
- 1 Hs nhắc lại
- Cho HS nhắc lại Nd bài
- Cả lớp lắng nghe
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
CHỦ ĐỀ 3: LỄ HỘI CẦU BÔNG CỦA NGƯỜI KINH + CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ
THUẬT TRÌNH DIỄN KHÈN M'BUỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét về văn hoá của địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản
một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu... ở địa phương như:
- Biết lễ hội Cầu Bông là lễ hội của người kinh ở Bình Phước.
- Biết lễ hội Cầu Bông của đồng bào Kinh về thời gian tổ chức và hoạt động chính diễn
ra trong lễ hội.
- Biết được thời gian, mục đích, ý nghĩa của Lễ hội Cầu Bông của người Kinh ở Bình
Phước.
- Biết về kèn M'buốt và nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của đồng bào M'nông; Biết
được kèn M'buốt sử dụng trong những lễ hội nào ở Bình Phước. M'buốt có thể hòa tấu
với các nhạc cụ nào khi trình diễn.
- Hiểu và yêu thích nghệ thuật kèn M'buốt.
- Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của đồng bào M'nông.
Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào với lịch sử và truyền thống địa phương.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Năng lực
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Giao tiếp và hợp tác: sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để giới thiệu
về món ăn, trang phục hoặc lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Tài liệu giáo dục địa phương. Chuẩn bị các hình ảnh theo nội dung Lễ hội
Cầu Bông. Đoạn video về Lễ hội Cầu Bông ở Bình Phước.Tranh ảnh về khèn Mbuot
+ Học sinh: SGK, sưu tầm một số hình ảnh về danh lam thắng cảnh của địa phương
bằng ảnh chụp hoặc tranh vẽ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
Mục tiêu:
- Kích thích được sự hứng thú, tạo không khí học tập, sôi nổi.
Cách tiến hành:
- Cho HS khởi động
- HS khởi động hát bài : ''Quê
- GV cho hs quan sát một số ảnh chụp về một hương tươi đẹp''
số địa danh của địa phương.
- HS quan sát
- YC HS hãy kể tên một số món ăn đặc trưng
ở địa phương em đang sinh sống.
- HS trả lời
- GV dẫn dắt bài: Địa phương nơi chúng ta ở
có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Hôm
- HS lắng nghe
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số cảnh đẹp
tiêu biểu và cùng chia sẻ với các bạn về cảnh
đẹp của quê mình nhé!
2. Hình thành kiến thức: (25 phút)
Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được một số đặc điểm văn hóa, ẩm thực, trang phục, nhà ở, phong
tục tập quán, lễ hội. Tìm hiểu một món ăn, lễ hội,…
- Mô tả được sơ lược về cấu tạo kèn M'buốt; Kèn M'buốt được sử dụng trong lễ hội
nào và có thể hòa tấu với các nhạc cụ nào khi trình diễn
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa của địa
phương em.
- GV đưa ra yêu cầu bài tập:
- Đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
Yêu cầu Hs đọc thông tin quan sát hình ảnh
SGK trang 21, 22 và thực hiện các yêu cầu:
- Lễ hội Cầu bông của người Kinh có từ bao - Lễ hội Cầu Bông ra đời vào
giờ và diễn ra vào thời gian nào trong năm?
khoảng nửa cuối thế kỷ XIX, đầu
thế kỷ XX, gắn với quá trình hình
thành các ngôi đình, hoạt động
sản xuất nông nghiệp và quan
niệm uống nước nhớ nguồn của
cộng đồng người Kinh sinh sống
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Lễ hội Cầu bông của người Kinh được tổ
chức với mục đích gì? Những hoạt động nào
diễn ra trong lễ hội đó?
- Lễ hội được tổ chức cầu mong mưa
thuận, gió hoà, mùa màng bội thu và
tưởng nhớ công ơn của các thế hệ
cha ông khoai hoang, mở đất. Đây
cũng là dịp để gắn kết cộng đồng,
làng xã vượt qua những khó khăn,
vất vả của buổi đầu khai hoang cũng
như trong quá trình xây dựng và phát
triển quê hương trên vùng đất mới
- Vì sao người Kinh xem lễ hội Cầu bông là
nét đẹp văn hoá truyền thống của đồng bào - Vì lễ hội Cầu Bông được ghi danh
dân tộc mình.
vào mục Di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia. Đã góp phần nâng tầm giá
trị của các di tích, di sản trên địa bài
tỉnh.
- Gọi đại diện HS lên trình bày.
- GV nhận xét kết luận: Lễ hội Cầu Bông là
nét văn hóa nghệ thuật của người dân Bình
- Đại diện nhóm trình bày.
phước.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kèn M'buốt và
nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt
GV tổ chức cho hs tìm hiểu.
- 1 HS đọc, quan sát hình ảnh TLCH
- GV gọi học sinh đọc thông tin:
+ Kèn M'buốt được sử dụng trong
- GV yêu cầu các nhóm trưởng thực hiện những lễ hội: Cầu mưa, đâm trâu,
nhiệm vụ học tập:
mừng lúa mới,...
+ Kèn M'buốt được sử dụng trong những lễ
hội nào của Bình Phước?
+ Mô tả sơ lược về cấu tạo kèn
+ Mô tả sơ lược về cấu tạo kèn M'buốt
M'buốt:
Kèn M'buốt là nhạc cụ hơi có dăm
(hoặc còn gọi là lưỡi gà).
- Về cấu tạo, kèn có bầu cộng hưởng
được làm từ vỏ quả bầu nậm tròn,
khô, với phần gần cuống bầu nhỏ
gọn là ống thổi.
- Trên thân vỏ quả bầu có đục 6 lỗ
tròn, khít, dùng để gắn sáu ống lỗ ô
rỗng ruột với độ dài ngắn khác nhau
có chức năng thoát âm.
+ Kèn M'buốt có thể hòa tấu với các
+ Kèn M'buốt có thể hòa tấu với các nhạc cụ nhạc cụ: có thể độc tấu hoặc hòa tấu
nào khi trình diễn?
cùng cồng, chiêng và các nhạc cụ
khác
- Các nhóm báo cáo kết quả trao đổi
trong nhóm.
- 2 nhóm trình bày, nhận xét và bổ
sung ý
- GV mở rộng: Âm thanh của M'buốt sáng,
khỏe, đẹp, mượt mà và dày - rền vang hơn
các loại nhạc khí thổi khác do có nhiều ống
và nhiều âm thanh có thể vang lên cùng lúc.
Đây là loại nhạc khí thổi được sử dụng thay
- HS lắng nghe
cho âm thanh của dàn ching (chiêng) nên khi
diễn tấu có thể thể hiện từ 2-6 bè cùng lúc.
Âm thanh của M'buốt tương phản với âm
thanh gõ từ dàn ching (chiêng), goong (cồng)
nên thường được sử dụng như một nhạc cụ
màu sắc trong hòa tấu chung dàn chiêng tại
các hội vui có diễn tấu cồng, chiêng. M'buốt
có thể chơi được hòa âm nên thường được sử
dụng để đệm cho các bài hát trữ tình hoặc
giao duyên.
3. Vận dụng: (3 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu sơ lược các nguyên - HS nêu sơ lược các nguyên vật liệu
vật liệu dùng để chế tạo kèn M'buốt. Các dùng để chế tạo kèn M'buốt
vật liệu đó phải đáp ứng các yêu cầu gì
mới được các nghệ nhân sử dụng làm
kèn.
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều em biết
các loại hình nghệ thuật truyền thống ở
Bình Phước
- HS lắng nghe
- Giáo dục Bảo tồn và phát huy giá trị
nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của
đồng bào M'nông
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên dạy )
Âm nhạc
Ôn bài hát: Bay cao tiếng hát ước mơ
Lí thuyết âm nhạc: Khuông nhạc, vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc, khóa son
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn bài hát đa dạng các hình thức
- Nhận biết và thể hiện các kí hiệu âm nhạc thông qua thực hành.
2. Năng lực chung
- Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
- Biết xác định và làm rõ thông tin trong học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương , yêu tổ quốc , tôn trọng các biểu trưng của đất nước.
- Yêu thích môn âm nhạc
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan,)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A. KHỞI ĐỘNG (5')
- Nêu tên chủ đề đang học, nội dung tiết học - 2, 3 trả lời
trước
- GV tổ chức cho HS đọc nốt nhạc kết hợp kí - Thực hiện.
hiệu bàn tay theo thang âm : Đô , Rê , Mi, Pha ,
Son , La , Si , Đô.
- GV thể hiện một vài mẫu âm khác nhau . HS - Thực hiện.
nghe rồi lặp lại.
- Sau đó, GV mời một vài HS ; mỗi HS đọc một - Thực hiện.
mẫu tự tạo ra , cả lớp nghe rồi lặp lại.
B1 : HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7')
Nội dung ôn tập bài Bay cao tiếng hát ước mơ
- GV cho HS nghe lại bài hát, HS có thể vỗ tay - Thực hiện theo HD GV.
hoặc vận động nhẹ nhàng.
- GV cho HS hát, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - Thực hiện theo HD GV
- Ôn Hát cả bài nối tiếp: Nhóm 1 hát câu 1,3.
Nhóm 2 hát câu 3,4
- Thực hiện theo HD GV
- Ôn hát gõ đệm theo hình tiết tấu
C :HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (8')
Nội dung Lý thuyết âm nhạc: Khuông nhạc, vị
trí các nốt nhạc trên khuông nhạc, khóa son
1. Khuông nhạc
* Tổ chức trò chơi đội nào nhanh nhất?
- Giáo viên kẻ 5 dòng kẻ và gọi 5 bạn đứng cạnh - Lắng nghe, chơi theo HD
nhau. Thứ tự 5 dòng kẻ từ dưới lên được quy GV
định: dòng 1, 2, 3, 4, 5. Giáo viên đọc dòng nào
thì lần lượt từng bạn sẽ đứng vào vị trí của dòng
đó.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi
- 2, 3 Bạn trả lời.
+ Em thấy có mấy dòng kẻ dài có mấy dòng kẻ + 2,3 HS trả lời: 5 dòng kẻ
dài song song, cách đều
ngắn và chúng nằm ở đâu.
nhau, 3 dòng kẻ ngắn ở trên,
2 dòng kẻ ngắn ở dưới
- 3,4 HS thực hiện
- HS nêu kiến thức về khuông nhạc
- GV chốt nêu khái niệm khuông nhạc và dòng kẻ - Lắng nghe, ghi nhớ
phụ:
+ Khuôn nhạc gồm năm dòng kẻ song song, cách
đều nhau, tạo thành bốn khe. Thứ tự các dòng kẻ
và khe tính từ dưới lên
2. Vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc
- GV giới thiệu: Trên khuông nhạc, nốt nhạc nằm - Lắng nghe, ghi nhớ.
ở dòng kẻ và khe
3. Khóa son
- GV Hỏi: Hình ảnh dưới vẽ hình ảnh gì?
- 2,3 HS trả lời: 1 Bạn nữ
đang cầm khóa Son
- 2,3 HS trả lời: Khóa son
- GV hỏi: Em nói hình vẽ Khóa son, và nốt nhạc bầu dục, đuôi cong. Nốt
khóa son nằm ở đâu trên dòng kẻ?
nhạc năm trên dòng kẻ thứ
thứ hai là nốt Son.
- GV yêu cầu HS chốt khái niệm khóa son
- 2,3 HS trả lời
- GV chốt nêu khái niệm khóa son: Khóa son đặt - Lắng nghe, ghi nhớ.
ở đầu mỗi khuôn nhạc, xác định nốt nhạc nằm
trên dòng kẻ thứ hai là nốt son.
4. Bảy nốt nhạc
- Giới thiệu 7 nốt nhạc trên khuông nhạc: Trong
âm nhạc để ghi lại độ cao thấp của âm thanh, - Lắng nghe, ghi nhớ.
người ta dùng 7 nốt nhạc đồ, rê, mi, pha, son, la
si.
B2 : HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10')
- Gọi tên các nốt nhạc ở dòng kẻ và nốt nhạc ở - Thực hiện theo HD GV
khe của khuôn nhạc.
- HD vẽ khóa son và kẻ khuông nhạc, luyện tập - Thực hiện theo HD GV
vẽ khóa son, kẻ khuông nhạc viết các nốt nhạc
trên khuông như hình vẽ(vẽ trên vở ô li)
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
- Quan sát khuông nhạc dưới và Nhận biết hình - Thực hiện.
dáng khóa son và nêu vị trí các nốt nhạc trên
khuông nhạc
- Đưa kết luận
- Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: 24 /9/2024
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Mĩ thuật
(Gv chuyên dạy)
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên dạy)
Anh văn (2tiết)
(Gv chuyên dạy )
Toán
Em làm được những gì ? (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi
100000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 (nếu cần).
Học sinh: Bảng con
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 3'
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
Trò chơi: “Đố bạn”.
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 - HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay
số lẻ, rồi viết số liền sau vào bảng con.
000 lên bảng.
Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba → Số
lẻ →914.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP : 20'
Bài 1
Mục tiêu: HS nêu được nhận định
đúng/sai.
Cách thực hiện:
- GV đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS
giải thích).
Lời giải chi tiết:
a) Đ;
b) Đ;
c) Đ;
d) S (vì một số khi nhân với 0 thì bằng
0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0; 2;
4; 6; 8 là số chẵn).
Bài 2:
Mục tiêu: HS xác định được phân số
của một nhóm đối tượng bằng việc chia
thành các phần đều nhau qua hình ảnh
trực quan.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ nhóm đôi.
Lưu ý khi sửa bài, HS giải thích vì sao
đã tô màu 1/2 số con vật ở hình A và
hình B.
HS nói theo mẫu:
Chia số con vật ở hình A thành hai phần
bằng nhau, tô màu một phần.
Đã tô màu một phần hai số con vật ở
hình A.
Bài 3:
Mục tiêu: HS thực hiện được các
dạng phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
Cách thực hiện:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm 2) tìm
hiểu bài, xác định các việc cần làm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ trong nhóm.
Lưu ý khi sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm/phép tính). Hoặc
GV có thể đọc từng phép tính cho HS
thực hiện vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác NX
Lời giải chi tiết:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
Lời giải chi tiết:
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM: 9'
Vui học
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến
thức đã học để giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến các phép tính đã học.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
- HS thảo luận và làm bài.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét.
Lời giải chi tiết:
a) Số ngôi sao mỗi bạn có sau khi Thu
và Thảo cho Thành là 405 : 3 = 135
(ngôi sao)
b) Lúc đầu Thu xếp được số ngôi sao là
135 + 15 = 150 (ngôi sao)
Lúc đầu Thảo xếp được số ngôi sao là
135 + 10 = 145 (ngôi sao)
Lúc đầu Thành xếp được số ngôi sao
là
405 – (150 + 145) = 110 (ngôi sao)
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng
số ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao
này được chia thành 3 phần bằng nhau.
Tìm số ngôi sao 1 phần (405 : 3 = 135).
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao,
Thu có bao nhiêu ngôi sao? Số ngôi sao
của Thu – 15 ngôi sao = 135 ngôi sao
Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo
có bao nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao =
135 ngôi sao
Trước khi được Thu và Thảo cho thêm - Cả lớp lắng...
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Thứ
Buổi
Thứ Hai
Ngày
Sáng
23/09/2024
Chiều
Thứ Ba
Ngày
24/9/2024
Sáng
Phân môn
7
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung Thu
11
TOÁN
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (T2)
TIẾNG VIỆT Đọc Cô bé ấy đã lớn
16
TIẾNG VIỆT Đọc Cô bé ấy đã lớn
5
LS-ĐL
Bài 3: Lễ hội Cầu Bông của người Kinh
5
GDTC
Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
3
ÂM NHẠC
Lý thuyết âm nhạc
3
MĨ THUẬT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 1)
5
GDTC
9
17
5
Sáng
Ngày
25/9/2024
Chiều
Thứ Năm
Sáng
Ngày
26/9/2024
Chiều
Thứ Sáu
Sáng
Ngày
TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Động từ
KHOA HỌC Bài 3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước - tiết 1
ĐẠO ĐỨC
Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
13
TOÁN
Bài 5: Em làm được những gì? (T2)
8
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
3
TC- TOÁN
6
LS-ĐL
3
TIN HỌC
3
THQCN
Bài 3: Anh hùng lao động Lâm Búp
Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách - tiết 2
Chuyên
CÔNG NGHỆ Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 3
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.2
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Science Lesson 4.1
TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Kể về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động
thiện nguyện
TC- Tiếng Việt Thực hiện nội dung theo từng lớp.
TOÁN
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T1)
15
TOÁN
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T2)
6
THQCN
Thực hiên nội dung theo từng lớp
14
21
Chuyên
Bài 5: Em làm được những gì? (T1)
3
9
27/9/2024
TOÁN
TIẾNG VIỆT Đọc Người thiếu niên anh hùng
20
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.3B
19
11
Chuyên
TIẾNG ANH Unit 1: Animals - Lesson 3.2
TIẾNG VIỆT Viết: Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
9
Chuyên
Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
18
3
ĐIỂU
CHỈNH
TÊN BÀI DẠY
15
12
Thứ Tư
Từ ngày: 23/9/2024 Đến ngày 27/9/2024
Tiết
PPCT
10
Chiều
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 3
Chuyên
TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn kể chuyện
KHOA HỌC Bài 3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước - tiết 2
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Vui tết Trung Thu ở lớp em
Chiều
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Lưu Xuân Quế
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Văn Quang
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3.
Thời gian thực hiện: 23/9/2024
Thứ hai ngày 123 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo - HS tham gia vui Trung thu
kế hoạch của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung
thu.
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn - HS tham gia chơi
và tham gia giám sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc
của bản thân khi tham giacác hoạt động vui Trung - HS chia sẻ
thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Toán
Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2 (BT 2;
3).
- HS biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở BT 3 và BT 4.
2. Năng lực chung.
- HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động
của bài học.
- Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung
toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, thẻ từ cho bài luyện tập 2 và 3. Hình vẽ
phần Vui học (nếu cần)
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích - Yêu cầu 3 HS lên chọn hộp
trong hộp quà có các câu hỏi:
quà và thực hiện các yêu cầu
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 của Ban học tập.
chữ số; nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
sung cho bạn.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22 phút)
a. Mục tiêu: Biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2;
biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở hoạt động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
Bài 2:
Hđ nhóm đôi, viết vào bảng nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11 14: 2 =
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ 7
cả lớp
36 : 2 = 18
58 : 2 = 29
- GV nhận xét yêu cầu HS nêu dấu hiệu 11 : 2 = 5 dư 1
13 : 2 = 6 dư 1
chia hết cho 2.
25 : 2 = 12 dư 1
17 : 2 = 8 dư 1
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là
các chữ số 0; 2; 4; 6; 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng
là các chữ số 1; 3; 5; 7; 9.
Bài 3:
Hđ cá nhân làm vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả Các số chia hết cho 2 là: 106; 8; 32;
98130; 2734.
lớp
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số 1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
chia hết cho 2 và các số không chia hết
cho 2.
Bài 4:
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả Hđ cá nhân, trả lời miệng:
lời câu hỏi
Số bạn của nhóm đó là số chẵn vì nhóm
- Yêu cầu HS giải thích.
bạn được chia đều thành 2 đội có nghĩa
- Nhận xét.
là số đó chia hết cho 2.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) Vui học Toán
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn
- HS chia lớp thành hai đội và
cầm các thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
tham gia chơi như HD sách
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
giáo khoa.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS khi tham gia Ví dụ:
giao thông luôn đi ở bên phải đường. Và các nhà Số chẵn: 24; 26; 28; 30; 32.
mang số chẵn ở bên phải hay trái là tùy thuộc vào Số lẻ: 23; 25; 27; 29; 31.
hướng đi mà em xuất phát.
* HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung
- HS có thời gian 1 phút để
em đã học được qua bài học hôm nay.
trình bày những nội dung em
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
đã học được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1 – 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm với cây sấu
trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm của
Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên:
- SHS, VBT, SGV. Tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
Học sinh:
- SHS, bảng phụ, mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh
chụp chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 5'
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của em với của GV.
bạn bè (có thể kết hợp sử dụng ảnh các bạn đã
chuẩn bị từ trước) → Xem tranh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung tranh → Đọc tên
và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe, quan sát GV ghi tên bài
- GV giới thiệu bài mới, HS quan sát GV ghi tên đọc mới.
bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP : 62'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- HS nghe.
Cách thực hiện:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
của cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái
và cảm xúc của các nhân vật; giọng các bạn
hồn nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ,
giọng Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái - HS luyện đọc
độ bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở, ...).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó
(hăm hở, rụt rè, rộ, rậm, sửng sốt, ríu rít)
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Vài nhóm đọc, nhóm khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc chia - 1 Hs đọc
thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi 1 Hs đọc cả bài
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với cây
sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Những lời nói, việc làm của Phương
cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ
với bạn bè, người thân.
- HS lắng nghe.
Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS),
VD: sấu (là loại cây gỗ, sống lâu năm, có thể
cao tới 30 mét, lá xanh dày, hoa nhỏ, màu
trắng xanh, mọc thành chùm, quả hình cầu hơi
dẹt, khi chín màu vàng sẫm; cây ra hoa vào
mùa xuân – hè và có quả vào mùa hè – thu;
quả tươi dùng để nấu canh hay làm mứt sấu, ô
mai, sấu dầm,...), sấu dầm (món 1 làm từ quả
sấu với đường, gừng hoặc mắm/ muối, tỏi, - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
ớt,...), ô mai sấu (món ăn làm từ quả sấu non
hoặc già với muối, đường, gừng,...), ăn dè (ăn
tiết kiệm, ít ít từng chút một vì không có
nhiều),...
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
• Câu 1: Các bạn cùng ao ước điều gì khi trông
thấy cây sấu? Vì sao?
• Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy cuộc trò
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị?
→ HD rút ra ý đoạn 1: Dự định của Phương và
các bạn khi cây sấu cho quả.
• Câu 3: Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây
sấu sau hai năm.
→ HD rút ra ý đoạn 2: Sự thay đổi của cây sấu
sau hai năm.
• Câu 4: Phương làm gì khi thấy mấy chùm sấu
đã chín?
→HDrút ra ý đoạn3:Những việc làm của Phương
khi thấy mấy chùm sấu còn sót lại đã chín.
• Câu 5: Theo em, vì sao bài đọc có tên là “Cô
bé ấy đã lớn”?
→ rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu HS dựa vào những ý vừa rút ra để
nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài: Kỉ niệm của Phương và
những người bạn hàng xóm với cây sấu trong
vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm của Phương cho thấy
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
để trả lời từng câu hỏi trong SHS.
Câu 1: Khi trông thấy cây sấu, các
bạn cùng ao ước nó lớn thật mau,
cho thật nhiều quả để mỗi bạn làm
một món ăn từ quả sấu.
Câu 2: Những chi tiết cho thấy cuộc
trò chuyện của các bạn nhỏ rất thú
vị: mỗi bạn có một điều ước, điều
ước nào cũng thú vị; khi mỗi bạn
nói ra điều ước, các bạn khác có
bình luận, bông đùa, thể hiện những
lời nói, hành động, trạng thái cảm
xúc khác nhau.
Câu 3: Từ ngữ cho thấy sự thay đổi
của cây sấu sau hai năm: cao lớn,
tán xoè rộng, che mát một góc
vườn, những con mắt lá biếc xanh,
những nụ hoa rụt rè xuất hiện.
Câu 4: Khi thấy mấy chùm sấu đã
chín, Phương rủ các bạn sang hái
và cùng ăn. Phương biết nhờ bố hái
giúp. Bạn còn biết để phần mẹ và bé
Lan.
Câu 5: Chọn đáp án: Vì bài đọc
cho biết Phương đã thay đổi trong
suy nghĩ. GV yêu cầu HS nêu lí do
chọn đáp án và khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
các em có thể giải thích tên bài
được đặt dựa vào sự thay đổi của
nhân vật Phương: hai năm trước
còn ích kỉ, muốn giữ những quả sấu
riêng cho mình, hai năm sau đã biết
chủ động mời các bạn đến nhà
thưởng thức những chùm quả đầu
tiên, lại biết phần mẹ và em đang đi
vắng. Lớn ở đây vừa là sự thay đổi
về thể chất vừa là sự thay đổi về
nhận thức, biết yêu quý, trân trọng
bạn bè và người thân.
- Cả lớp lắng nghe.
em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè,
người thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
Cách thực hiện:
- HS nghe và xác định giọng đọc.
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng vui, tốc độ nhanh
hơn so với đoạn trên, hai câu cuối đọc thong
thủ; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái của người, vật)
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV lưu ý HS luyện đọc câu nói của Phương: - Vài HS đọc trước lớp, bạn khác
nhận xét.
giọng cao, hơi gấp gáp thể hiện niềm vui.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 3.
- NX, tuyên dương
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 3'
- 1 Hs nhắc lại
- Cho HS nhắc lại Nd bài
- Cả lớp lắng nghe
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
CHỦ ĐỀ 3: LỄ HỘI CẦU BÔNG CỦA NGƯỜI KINH + CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ
THUẬT TRÌNH DIỄN KHÈN M'BUỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét về văn hoá của địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản
một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu... ở địa phương như:
- Biết lễ hội Cầu Bông là lễ hội của người kinh ở Bình Phước.
- Biết lễ hội Cầu Bông của đồng bào Kinh về thời gian tổ chức và hoạt động chính diễn
ra trong lễ hội.
- Biết được thời gian, mục đích, ý nghĩa của Lễ hội Cầu Bông của người Kinh ở Bình
Phước.
- Biết về kèn M'buốt và nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của đồng bào M'nông; Biết
được kèn M'buốt sử dụng trong những lễ hội nào ở Bình Phước. M'buốt có thể hòa tấu
với các nhạc cụ nào khi trình diễn.
- Hiểu và yêu thích nghệ thuật kèn M'buốt.
- Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của đồng bào M'nông.
Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào với lịch sử và truyền thống địa phương.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Năng lực
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Giao tiếp và hợp tác: sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để giới thiệu
về món ăn, trang phục hoặc lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Tài liệu giáo dục địa phương. Chuẩn bị các hình ảnh theo nội dung Lễ hội
Cầu Bông. Đoạn video về Lễ hội Cầu Bông ở Bình Phước.Tranh ảnh về khèn Mbuot
+ Học sinh: SGK, sưu tầm một số hình ảnh về danh lam thắng cảnh của địa phương
bằng ảnh chụp hoặc tranh vẽ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
Mục tiêu:
- Kích thích được sự hứng thú, tạo không khí học tập, sôi nổi.
Cách tiến hành:
- Cho HS khởi động
- HS khởi động hát bài : ''Quê
- GV cho hs quan sát một số ảnh chụp về một hương tươi đẹp''
số địa danh của địa phương.
- HS quan sát
- YC HS hãy kể tên một số món ăn đặc trưng
ở địa phương em đang sinh sống.
- HS trả lời
- GV dẫn dắt bài: Địa phương nơi chúng ta ở
có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Hôm
- HS lắng nghe
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số cảnh đẹp
tiêu biểu và cùng chia sẻ với các bạn về cảnh
đẹp của quê mình nhé!
2. Hình thành kiến thức: (25 phút)
Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được một số đặc điểm văn hóa, ẩm thực, trang phục, nhà ở, phong
tục tập quán, lễ hội. Tìm hiểu một món ăn, lễ hội,…
- Mô tả được sơ lược về cấu tạo kèn M'buốt; Kèn M'buốt được sử dụng trong lễ hội
nào và có thể hòa tấu với các nhạc cụ nào khi trình diễn
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa của địa
phương em.
- GV đưa ra yêu cầu bài tập:
- Đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
Yêu cầu Hs đọc thông tin quan sát hình ảnh
SGK trang 21, 22 và thực hiện các yêu cầu:
- Lễ hội Cầu bông của người Kinh có từ bao - Lễ hội Cầu Bông ra đời vào
giờ và diễn ra vào thời gian nào trong năm?
khoảng nửa cuối thế kỷ XIX, đầu
thế kỷ XX, gắn với quá trình hình
thành các ngôi đình, hoạt động
sản xuất nông nghiệp và quan
niệm uống nước nhớ nguồn của
cộng đồng người Kinh sinh sống
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Lễ hội Cầu bông của người Kinh được tổ
chức với mục đích gì? Những hoạt động nào
diễn ra trong lễ hội đó?
- Lễ hội được tổ chức cầu mong mưa
thuận, gió hoà, mùa màng bội thu và
tưởng nhớ công ơn của các thế hệ
cha ông khoai hoang, mở đất. Đây
cũng là dịp để gắn kết cộng đồng,
làng xã vượt qua những khó khăn,
vất vả của buổi đầu khai hoang cũng
như trong quá trình xây dựng và phát
triển quê hương trên vùng đất mới
- Vì sao người Kinh xem lễ hội Cầu bông là
nét đẹp văn hoá truyền thống của đồng bào - Vì lễ hội Cầu Bông được ghi danh
dân tộc mình.
vào mục Di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia. Đã góp phần nâng tầm giá
trị của các di tích, di sản trên địa bài
tỉnh.
- Gọi đại diện HS lên trình bày.
- GV nhận xét kết luận: Lễ hội Cầu Bông là
nét văn hóa nghệ thuật của người dân Bình
- Đại diện nhóm trình bày.
phước.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kèn M'buốt và
nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt
GV tổ chức cho hs tìm hiểu.
- 1 HS đọc, quan sát hình ảnh TLCH
- GV gọi học sinh đọc thông tin:
+ Kèn M'buốt được sử dụng trong
- GV yêu cầu các nhóm trưởng thực hiện những lễ hội: Cầu mưa, đâm trâu,
nhiệm vụ học tập:
mừng lúa mới,...
+ Kèn M'buốt được sử dụng trong những lễ
hội nào của Bình Phước?
+ Mô tả sơ lược về cấu tạo kèn
+ Mô tả sơ lược về cấu tạo kèn M'buốt
M'buốt:
Kèn M'buốt là nhạc cụ hơi có dăm
(hoặc còn gọi là lưỡi gà).
- Về cấu tạo, kèn có bầu cộng hưởng
được làm từ vỏ quả bầu nậm tròn,
khô, với phần gần cuống bầu nhỏ
gọn là ống thổi.
- Trên thân vỏ quả bầu có đục 6 lỗ
tròn, khít, dùng để gắn sáu ống lỗ ô
rỗng ruột với độ dài ngắn khác nhau
có chức năng thoát âm.
+ Kèn M'buốt có thể hòa tấu với các
+ Kèn M'buốt có thể hòa tấu với các nhạc cụ nhạc cụ: có thể độc tấu hoặc hòa tấu
nào khi trình diễn?
cùng cồng, chiêng và các nhạc cụ
khác
- Các nhóm báo cáo kết quả trao đổi
trong nhóm.
- 2 nhóm trình bày, nhận xét và bổ
sung ý
- GV mở rộng: Âm thanh của M'buốt sáng,
khỏe, đẹp, mượt mà và dày - rền vang hơn
các loại nhạc khí thổi khác do có nhiều ống
và nhiều âm thanh có thể vang lên cùng lúc.
Đây là loại nhạc khí thổi được sử dụng thay
- HS lắng nghe
cho âm thanh của dàn ching (chiêng) nên khi
diễn tấu có thể thể hiện từ 2-6 bè cùng lúc.
Âm thanh của M'buốt tương phản với âm
thanh gõ từ dàn ching (chiêng), goong (cồng)
nên thường được sử dụng như một nhạc cụ
màu sắc trong hòa tấu chung dàn chiêng tại
các hội vui có diễn tấu cồng, chiêng. M'buốt
có thể chơi được hòa âm nên thường được sử
dụng để đệm cho các bài hát trữ tình hoặc
giao duyên.
3. Vận dụng: (3 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu sơ lược các nguyên - HS nêu sơ lược các nguyên vật liệu
vật liệu dùng để chế tạo kèn M'buốt. Các dùng để chế tạo kèn M'buốt
vật liệu đó phải đáp ứng các yêu cầu gì
mới được các nghệ nhân sử dụng làm
kèn.
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều em biết
các loại hình nghệ thuật truyền thống ở
Bình Phước
- HS lắng nghe
- Giáo dục Bảo tồn và phát huy giá trị
nghệ thuật trình diễn kèn M'buốt của
đồng bào M'nông
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên dạy )
Âm nhạc
Ôn bài hát: Bay cao tiếng hát ước mơ
Lí thuyết âm nhạc: Khuông nhạc, vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc, khóa son
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn bài hát đa dạng các hình thức
- Nhận biết và thể hiện các kí hiệu âm nhạc thông qua thực hành.
2. Năng lực chung
- Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
- Biết xác định và làm rõ thông tin trong học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương , yêu tổ quốc , tôn trọng các biểu trưng của đất nước.
- Yêu thích môn âm nhạc
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan,)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A. KHỞI ĐỘNG (5')
- Nêu tên chủ đề đang học, nội dung tiết học - 2, 3 trả lời
trước
- GV tổ chức cho HS đọc nốt nhạc kết hợp kí - Thực hiện.
hiệu bàn tay theo thang âm : Đô , Rê , Mi, Pha ,
Son , La , Si , Đô.
- GV thể hiện một vài mẫu âm khác nhau . HS - Thực hiện.
nghe rồi lặp lại.
- Sau đó, GV mời một vài HS ; mỗi HS đọc một - Thực hiện.
mẫu tự tạo ra , cả lớp nghe rồi lặp lại.
B1 : HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7')
Nội dung ôn tập bài Bay cao tiếng hát ước mơ
- GV cho HS nghe lại bài hát, HS có thể vỗ tay - Thực hiện theo HD GV.
hoặc vận động nhẹ nhàng.
- GV cho HS hát, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - Thực hiện theo HD GV
- Ôn Hát cả bài nối tiếp: Nhóm 1 hát câu 1,3.
Nhóm 2 hát câu 3,4
- Thực hiện theo HD GV
- Ôn hát gõ đệm theo hình tiết tấu
C :HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (8')
Nội dung Lý thuyết âm nhạc: Khuông nhạc, vị
trí các nốt nhạc trên khuông nhạc, khóa son
1. Khuông nhạc
* Tổ chức trò chơi đội nào nhanh nhất?
- Giáo viên kẻ 5 dòng kẻ và gọi 5 bạn đứng cạnh - Lắng nghe, chơi theo HD
nhau. Thứ tự 5 dòng kẻ từ dưới lên được quy GV
định: dòng 1, 2, 3, 4, 5. Giáo viên đọc dòng nào
thì lần lượt từng bạn sẽ đứng vào vị trí của dòng
đó.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi
- 2, 3 Bạn trả lời.
+ Em thấy có mấy dòng kẻ dài có mấy dòng kẻ + 2,3 HS trả lời: 5 dòng kẻ
dài song song, cách đều
ngắn và chúng nằm ở đâu.
nhau, 3 dòng kẻ ngắn ở trên,
2 dòng kẻ ngắn ở dưới
- 3,4 HS thực hiện
- HS nêu kiến thức về khuông nhạc
- GV chốt nêu khái niệm khuông nhạc và dòng kẻ - Lắng nghe, ghi nhớ
phụ:
+ Khuôn nhạc gồm năm dòng kẻ song song, cách
đều nhau, tạo thành bốn khe. Thứ tự các dòng kẻ
và khe tính từ dưới lên
2. Vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc
- GV giới thiệu: Trên khuông nhạc, nốt nhạc nằm - Lắng nghe, ghi nhớ.
ở dòng kẻ và khe
3. Khóa son
- GV Hỏi: Hình ảnh dưới vẽ hình ảnh gì?
- 2,3 HS trả lời: 1 Bạn nữ
đang cầm khóa Son
- 2,3 HS trả lời: Khóa son
- GV hỏi: Em nói hình vẽ Khóa son, và nốt nhạc bầu dục, đuôi cong. Nốt
khóa son nằm ở đâu trên dòng kẻ?
nhạc năm trên dòng kẻ thứ
thứ hai là nốt Son.
- GV yêu cầu HS chốt khái niệm khóa son
- 2,3 HS trả lời
- GV chốt nêu khái niệm khóa son: Khóa son đặt - Lắng nghe, ghi nhớ.
ở đầu mỗi khuôn nhạc, xác định nốt nhạc nằm
trên dòng kẻ thứ hai là nốt son.
4. Bảy nốt nhạc
- Giới thiệu 7 nốt nhạc trên khuông nhạc: Trong
âm nhạc để ghi lại độ cao thấp của âm thanh, - Lắng nghe, ghi nhớ.
người ta dùng 7 nốt nhạc đồ, rê, mi, pha, son, la
si.
B2 : HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10')
- Gọi tên các nốt nhạc ở dòng kẻ và nốt nhạc ở - Thực hiện theo HD GV
khe của khuôn nhạc.
- HD vẽ khóa son và kẻ khuông nhạc, luyện tập - Thực hiện theo HD GV
vẽ khóa son, kẻ khuông nhạc viết các nốt nhạc
trên khuông như hình vẽ(vẽ trên vở ô li)
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
- Quan sát khuông nhạc dưới và Nhận biết hình - Thực hiện.
dáng khóa son và nêu vị trí các nốt nhạc trên
khuông nhạc
- Đưa kết luận
- Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: 24 /9/2024
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Mĩ thuật
(Gv chuyên dạy)
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên dạy)
Anh văn (2tiết)
(Gv chuyên dạy )
Toán
Em làm được những gì ? (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi
100000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 (nếu cần).
Học sinh: Bảng con
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 3'
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
Trò chơi: “Đố bạn”.
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 - HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay
số lẻ, rồi viết số liền sau vào bảng con.
000 lên bảng.
Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba → Số
lẻ →914.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP : 20'
Bài 1
Mục tiêu: HS nêu được nhận định
đúng/sai.
Cách thực hiện:
- GV đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS
giải thích).
Lời giải chi tiết:
a) Đ;
b) Đ;
c) Đ;
d) S (vì một số khi nhân với 0 thì bằng
0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0; 2;
4; 6; 8 là số chẵn).
Bài 2:
Mục tiêu: HS xác định được phân số
của một nhóm đối tượng bằng việc chia
thành các phần đều nhau qua hình ảnh
trực quan.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ nhóm đôi.
Lưu ý khi sửa bài, HS giải thích vì sao
đã tô màu 1/2 số con vật ở hình A và
hình B.
HS nói theo mẫu:
Chia số con vật ở hình A thành hai phần
bằng nhau, tô màu một phần.
Đã tô màu một phần hai số con vật ở
hình A.
Bài 3:
Mục tiêu: HS thực hiện được các
dạng phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã
học.
Cách thực hiện:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm 2) tìm
hiểu bài, xác định các việc cần làm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ trong nhóm.
Lưu ý khi sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm/phép tính). Hoặc
GV có thể đọc từng phép tính cho HS
thực hiện vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác NX
Lời giải chi tiết:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
Lời giải chi tiết:
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM: 9'
Vui học
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến
thức đã học để giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến các phép tính đã học.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
- HS thảo luận và làm bài.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét.
Lời giải chi tiết:
a) Số ngôi sao mỗi bạn có sau khi Thu
và Thảo cho Thành là 405 : 3 = 135
(ngôi sao)
b) Lúc đầu Thu xếp được số ngôi sao là
135 + 15 = 150 (ngôi sao)
Lúc đầu Thảo xếp được số ngôi sao là
135 + 10 = 145 (ngôi sao)
Lúc đầu Thành xếp được số ngôi sao
là
405 – (150 + 145) = 110 (ngôi sao)
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng
số ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao
này được chia thành 3 phần bằng nhau.
Tìm số ngôi sao 1 phần (405 : 3 = 135).
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao,
Thu có bao nhiêu ngôi sao? Số ngôi sao
của Thu – 15 ngôi sao = 135 ngôi sao
Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo
có bao nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao =
135 ngôi sao
Trước khi được Thu và Thảo cho thêm - Cả lớp lắng...
 






Các ý kiến mới nhất