Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (vanquangdbl@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Quang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quang
    Ngày gửi: 14h:43' 05-07-2024
    Dung lượng: 30.1 MB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 1

    TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH
    TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
    Thứ
    Ngày

    Từ ngày 5/09/2023 Đến ngày 09/09/2023

    Buổi Môn học Tiết

    CC-HĐTN
    GDTC
    Sáng
    Đọc
    Thứ Ba
    Đọc
    05/09
    Toán

    Điều chỉnh

    Khoa học
    Toán
    Sáng
    Viết
    Thứ
    Sáu
    TC-TV
    08/09
    Mỹ thuật
    Chiều Anh văn
    Anh văn

    1
    1
    4
    7
    1
    1
    3
    4

    Tham gia lễ khai giảng.
    Đi đều vòng bên phải. (Tiết 1)
    Những ngày hè tươi đẹp - tiết 1
    Những ngày hè tươi đẹp - tiết 2
    Ôn tập các số đến 100000 (T1)
    Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
    địa lí
    Ước mơ tuổi thơ : Hát: Bay cáo tiếng hát ước mơ
    Danh từ
    Nhận diện bài văn kể chuyện
    Ôn tập các số đến 100000 (T2)
    Người lao động quanh em
    Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
    Hướng dẫn đầu năm học
    Unit 1: Animals – Lesson 1.1
    Ôn tập các số đến 100000 (T3)
    Đi đều vòng bên phải. (Tiết 2)
    Đóa hoa đồng thoại
    Trao đổi về việc xây dựng tủ sách lớp em
    HĐTCĐ:Xác định những đặc điểm tự hào…...
    Rèn Toán
    Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
    địa lí
    Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
    Ôn tập phép cộng phép trừ (T1)
    Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
    Rèn Tiếng Việt
    Tranh xé dán giấy màu - tiết 1
    Unit 1: Animals – Lesson 1.1
    Unit 1: Animals – Lesson 1.3

    Công nghệ

    1

    Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 1

    Chuyên

    Tin học
    Toán
    SH-HĐTN

    1

    Phần cứng và phần mềm

    Chuyên

    5
    3

    Ôn tập phép cộng phép trừ (T2)
    Bầu chọn BCSL và trao đổi về ATGT đường bộ

    Chiều LS &ĐL
    Âm nhạc
    LTVC
    Viết
    Sáng
    Toán
    Thứ Tư
    Đạo đức
    06/09
    Khoa học
    Chiều Anh văn
    Anh văn
    Toán
    GDTC
    Sáng
    Đọc
    Thứ
    NVN
    Năm
    HĐTN
    07/09
    TC-Toán
    Chiều
    LS &ĐL

    Thứ
    Bảy
    09/09

    Sáng

    1
    1
    1
    2
    1

    Tên bài dạy

    1
    1
    3
    4
    2
    1
    1
    1
    2
    3
    2
    5
    6
    2
    1

    Chuyên
    HĐ1+HĐ2
    HĐ3+HĐ4

    Chuyên
    Chuyên
    Chuyên

    Chuyên
    Chuyên
    Chuyên

    Chiều

    DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

    Hà Văn Phương

    NGƯỜI LẬP

    Nguyễn Văn Quang

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
    Thời gian thực hiện: 05/09/2023
    Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
    Hoạt động trải nghiệm
    Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù
    - Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
    - Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm
    học mới.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực thích ứng với cuộc sống
    - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất trách nhiệm.
    - Phẩm chất nhân ái
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên:
    - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
    - Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
    2. Học sinh:
    - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
    - Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Sinh hoạt dưới cờ:.......
    - Mục tiêu:
    Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
    Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
    mới.
    - Cách tiến hành:
    - Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới - HS tham gia lễ khai giảng năm
    theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
    học mới.
    - Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch
    Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    - Triển khai kế hoạch học tập.
    2

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe và chuẩn bị cho

    năm học mới.
    - GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn
    chuyện trước khi vào năm học mới.
    bè.
    - GV nêu câu hỏi:
    Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
    nhất?
    mình.
    + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
    + Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được
    gì?
    - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
    bắt đầu tham gia thực hiện.
    - Kết thúc, dặn dò.
    IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.......................................................................................
    ************************************
    Giáo dục thể chất
    ( Gv chuyên dạy )
    *******************************
    Tiếng Việt
    Đọc : Những ngày hè tươi đẹp (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân;
    nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
    động và tranh minh hoạ.
    Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
    được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
    được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
    trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói,
    việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với
    bạn bè, người thân.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Máy chiếu tranh ảnh SHS phóng to.
    - Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
    3

    - Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
    - Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
    2. Học sinh
    - SHS, VBT, bút, vở….
    - Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    TIẾT 1 - 2
    1. Khởi động : 5'
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
    thân;
    + Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
    tranh minh hoạ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè - HS tham gia múa hát.
    vui”.
    - GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và
    cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm trả lời.
    “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ -HS thảo luận nhóm đôi
    với bạn về một món quà em được tặng hoặc đã tặng
    cho bạn bè, người thân
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
    “Những ngày hè tươi đẹp”.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60'
    - Mục tiêu:
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
    được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
    - Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
    bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
    Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
    tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - Hs lắng nghe.
    người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở
    những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc
    của các nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà; giọng
    Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời
    xa).
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
    4

    đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
    ngữ điệu phù hợp.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    +Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
    +Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
    - Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ
    chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/
    để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
    Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
    để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
    đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    - GV học sinh đọc cả bài.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:
    cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại
    cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng.
    Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá
    tạo thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách
    “chọi” nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra
    thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
    thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
    tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
    không có hoặc chưa có ở trước mắt),
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
    đầy đủ câu.
    + Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
    điều gì?

    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu dài.

    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời lần lượt các câu
    hỏi:

    Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở
    quê, bạn nhỏ tiếc những ngày
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
    hè ở quê trôi nhanh quá!
    Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn
    + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô nhỏ khi mùa hè khép lại.
    Lâm rất yêu quý con cháu?
    Câu 2:
    + Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò
    hè năm sau nhớ về.
    + Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn
    tiễn bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
    đầu ngõ.
    5

    Ý đoạn 2: Tình cảm của ông
    bà và cô Lâm dành cho con
    + Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà cháu.
    gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
    Câu 3:
    + Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
    chưa từng thấy.
    + Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất,
    quý nhất của mình.
    + Lê tặng hòn đá hình siêu
    nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ
    vẫn được Lê giữ như báu vật.
    +Tuyết tặng chống bánh đa
    chưa nướng, dặn lên phố
    nướng ăn để nhớ mà về chơi
    với nhau.
    - Những món quà quê bình dị
    + Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa nhưng chứa nhiều tình cảm
    sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
    chân thành của các bạn nhỏ.
    Câu 4:
    + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
    gửi về làm tủ sách ở đình làng.
    + Việc tặng sách vừa để chia
    sẻ những quyển sách hay, chia
    sẻ tri thức; khuyến khích,
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
    động viên các bạn cùng học
    tập, cùng tiến bộ.
    Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn
    + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những nhỏ với những người bạn ở
    điều gì về mùa hè năm sau?
    quê.
    Câu 5:
    - Bạn bè gặp nhau. Kể cho
    nhau nghe chuyện của một
    năm vừa qua.
    - Cùng chơi đùa trên những
    cánh đồng.
    - Tủ sách đình làng đã được
    - GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
    hoàn thành. Bạn bè cùng nhau
    đọc sách.
    Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn
    của mình? Vì sao?
    nhỏ trên đường trở lại phố
    Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    bà, đi du lịch, học môn năng
    - GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn khiếu………..
    nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong - HS trả lời
    6

    ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra -HS lắng nghe.
    được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy
    các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
    tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
    2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    -HS lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
    đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
    giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ
    ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
    - GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc
    thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
    Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
    cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
    – Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
    rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp
    nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn
    chưa từng thấy.//
    Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.//
    Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/
    trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng
    là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
    dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi với
    nhau.//
    Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
    để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
    - Gv tổ chức cho Hs luyện đọc theo nhóm và thi
    đọc
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Luyện đọc theo nhóm 2
    - Đại diện thi đọc
    -HS lắng nghe.
    3. Hoạt động nối tiếp : 5'
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    -GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
    - Hs tham gia chơi trò chơi và
    Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè trả lời các câu hỏi.
    tươi đẹp”
    Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
    của em?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .........................................................................................................................................
    7

    .........................................................................................................................................
    **********************
    Toán
    Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành
    tổng theo các hàng.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3;
    - HS: vở,vở bài tập
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. KHỞI ĐỘNG: 3'
     Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
    “Đố bạn”
    nhóm đôi - hai em đố nhau.
    - GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi:
    - GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
    số ( bảng con) hoặc ngược lại.
    B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP : 29'
    Bài 1:
     Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong
    phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số,
    viết số thành tổng theo các hàng.
     Cách thực hiện:

    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
    • GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn,
    7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
    viết số vào bảng con rồi đọc số, viết số
    thành tổng.
    • GV viết số lên bảng lớp (hoặc dùng bảng
    8

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS tìm hiểu mẫu.
    • HS quan sát, lắng nghe.

    • HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

    con của HS) để vấn đáp và thao tác giúp HS
    nhận biết giá trị của các chữ số trong một số - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    bằng cách chỉ tay vào chữ số để HS nói.
    Ví dụ:
    Lời giải chi tiết:
    a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
    chục và 5 đơn vị
    Viết số: 68 145
    Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
    - GV tổ chức cho HS thực hiện những yêu mươi lăm
    cầu còn lại.
    Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000+ 8 000
    + 100 + 40 + 5
    b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm
    Viết số: 12 200
    Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
    Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2 000
    + 200
    Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
    HS nói.
    Viết số: 4 001
    Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
    Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
    Bài 2:
     Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
    luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
    số.
     Cách thực hiện:

    - GV gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
    hiểu bài, tìm cách làm:
    Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
    chục nghìn;
    Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
    đến lớn
     Đếm thêm: câu a — thêm 10; câu b thêm 100; câu c - thêm 10000.
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
    trong nhóm.

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
    tìm cách làm.

    - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
    nhóm.
    Lời giải chi tiết:
    a) 4 760 ; 4 770 ; 4 780 ; 4 790 ; 4 800 ;
    4 810 ; 4 820.
    Lưu ý: Khi sửa bài, GV cho HS trình bày b) 6 600 ; 6 700 ; 6 800 ; 6 900 ; 7 000 ;
    theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến 7 100 ; 7 200.
    c) 50 000 ; 60 000 ; 70 000; 80 000 ; 90
    khích HS nói cách làm.
    000 ; 100 000
    9

    Bài 3:
     Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
    luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
    số.
     Cách thực hiện:

    - GV gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS làm bài cá nhân.
    Lời giải chi tiết:

    - GV nhận xét.
    - Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS
    chơi tiếp sức, gắn bảng số với thẻ số phù
    hợp, khuyến khích HS nói tại sao lại gắn
    như vậy.
    Chẳng hạn:
    - Vài HS lên bảng sửa bài, em khác nhận
    • Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
    xét.
    trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
    36,240,
    • Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
    nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
    em chọn bảng D.
    Hoặc: hai bảng A và D đều có 30000
    nên ta xét hai số 36024 và 36 240.
    Số 36024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
    chọn bảng D.
    C. Hoạt động nối tiếp : 3'
    - YCHS nhắc lại Nd bài
    - 1 Hs nhắc lại
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - Dặn dò tiết sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    *******************
    Lịch sử và địa lí
    Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
    tranh ảnh ở mức đơn giản.
    - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ nêu
    được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân
    công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
    10

    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường
    theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
    3. Phẩm chất.
    - Chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh minh hoạ.
    - HS: SGK.
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. KHỞI ĐỘNG: 4'
     Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
     Cách thực hiện:
    - GV gợi mở vấn đề: “Lịch sử và Địa lí - HS trả lời. (bản đồ, biểu đồ, bảng số
    là một môn học thú vị. Để học tốt môn liệu, sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật,…)
    này, em cần một số phương tiện học tập
    hỗ trợ. Hãy kể với các bạn một vài
    phương tiện học tập mà em biết?”
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV chuyển ý để giới thiệu bài học.
    B. KHÁM PHÁ : 29'
    Hoạt động khám phá 1: Hướng dẫn HS
    tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về bản đồ,
    lược đồ.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV chia lớp thành nhóm 4 và - HS chia nhóm theo sự tổ chức của
    giao nhiệm vụ cho các nhóm.
    GV. Lắng nghe nhiệm vụ.
    Nhiệm vụ:
    + Các nhóm cùng thảo luận và thực - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    + Quan sát hình 1 và đọc thông tin, em - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm,
    hãy:
    HS trong lớp nhận xét, góp ý.
    • Kể tên các yếu tố của bản đồ.
    • Nêu nội dung chính được thể hiện
    trong bản đồ ở hình 1.
    • Xác định trên bản đồ vị trí của Thủ
    đô Hà Nội.
    + GV tổ chức cho HS quan sát hình 2
    và trả lời:
    - Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng
    cờ khởi nghĩa: Hát Môn – nơi có cắm
    11

    cờ (đọc từ bảng chú giải và xác định
    trên lược đồ)
    Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi
    nghĩa: tháng 3 năm 40 (Hai Bà Trưng
    dựng cờ khởi nghĩa, tiến đánh Cổ Loa
    và đánh Luy Lâu vào tháng 4 năm 40,
    quân Tô Định rút chạy về nước).
     Bước 2. GV phát hiệu lên cho các
    nhóm thực hiện nhiệm vụ.
     Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình
    bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét,
    góp ý.
     Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi
    điểm những HS làm tốt.
    Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn
    HS tìm hiểu về biểu đồ
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về biểu
    đồ.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
    Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
    – Các yếu tố của một biểu đồ.
    – Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân
    số các vùng.
    – Vùng nào có số dân nhiều nhất, ít
    nhất. Số dân các vùng đó là bao - HS thực hiện nhiệm vụ.
    nhiêu?
     Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS
    thực hiện nhiệm vụ.

    12

     Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình
    bày.
     Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi
    điểm những HS làm tốt.
    (Tuần tự các bước với nhiệm vụ 2,
    3).
    Lưu ý: GV hướng dẫn HS đọc thông tin
    trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu,...
    GV giới thiệu thêm cho HS về các dạng
    biểu đồ khác nhau như: biểu đồ tròn,
    biểu đồ kết hợp,...
    Một số biểu đồ tham khảo:

    - Đại diện nhóm trình bày. HS trong
    lớp nhận xét, góp ý.

    Hoạt động khám phá 3: Hướng dẫn HS
    tìm hiểu về bảng số liệu.
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về bảng
    số liệu.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
    Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết:
    – Các yếu tố của một bảng số liệu.
    – Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các
    cao nguyên ở vùng Tây Nguyên.
    - Tên cao nguyên có độ cao trung bình
    trên 1000 m.
     Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS - HS thực hiện nhiệm vụ.
    thực hiện nhiệm vụ.

    13

     Bước 3. GV gọi HS trong lớp nhận
    xét, góp ý.
     Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi
    điểm những HS làm tốt. GV giới
    thiệu thêm bảng số liệu cho HS tham
    khảo:

    - Đại diện nhóm trình bày. HS trong
    lớp nhận xét, góp ý.

    Hoạt động khám phá 4: Hướng dẫn HS
    tìm hiểu về sơ đồ
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về sơ đồ.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe nhiệm vụ.
    HS trình bày về sơ đồ và các bước sử
    dụng. GV có thể giới thiệu thêm các
    dạng sơ đồ khác nhau (như sơ đồ khu
    di tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu
    di tích Văn hiếu – Quốc Tử Giám
    trang 54 trong SGK).
     Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS - HS thực hiện nhiệm vụ.
    thực hiện nhiệm vụ.
    - HS trả lời, em khác nhận xét.
     Bước 3. Gọi HS trả lời.
    - Tên sơ đồ: Khu di tích thành Cổ Loa.
    14

    - Nội dung chính của sơ đồ: các thành
    phần (di chi; luỹ thành, gò; cồng
    thành;..) trong Khu di tích thành Cổ
    Loa.
    - Có bao nhiêu cống thành trong sơ
    đồ: có 9 cổng thành trong sơ đồ,
    trong đó có 3 cổng chưa có tên. GV
    cũng lưu ý với HS “cửa” – tên dùng
    để gọi công thành ở miền Bắc. Như
    cửa Bắc, cửa Nam.

     Bước 4. GV nhận xét.

    Hoạt động khám phá 5: Hướng dẫn HS
    tìm hiểu về tranh ảnh
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về tranh
    ảnh.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn.
    HS trình bày về tranh ảnh và các bước
    sử dụng. GV có thể giới thiệu thêm ví
    dụ tranh vẽ và ảnh chụp trong sách
    (như tranh vẽ Nhân dân Gò Công suy
    tôn Trương Công Định làm “Bình
    Tây đại nguyên soái” trang 102 trong
    SGK).
     Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS - HS thực hiện nhiệm vụ.
    thực hiện nhiệm vụ.
     Bước 3. GV Gọi HS trả lời. (Lưu ý - HS trả lời, em khác nhận xét.
    - Nội dung của hình ảnh: Đảo Cô Lin
    GV để HS tự rút ra được suy nghĩ của
    (thuộc quần đảo Trường Sa – Việt
    các em).
    Nam).
    - Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo
    Trường Sa là của Việt Nam, Việt
    Nam có biển đảo rất đẹp.
     Bước 4. GV nhận xét.
    Hoạt động khám phá 6: Hướng dẫn HS
    tìm hiểu về hiện vật
     Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về hiện
    vật.
     Cách thực hiện:
    Các bước tiến hành:
     Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe nhiệm vụ.
    HS trình bày về hiện vật và các bước
    sử dụng. GV có thế giới thiệu thêm ví
    dụ về hiện vật trong sách (như Trống
    đồng Ngọc Lũ (Hà Nam) trang 45,
    các hiện vật ở Địa đạo Củ Chi trang
    15

    110, 111 trong SGK)
     Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS
    thực hiện nhiệm vụ.
     Bước 3. GV gọi HS trả lời

    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    - Đại diện nhóm trình bày. HS trong
    lớp nhận xét, góp ý.
    - Nội dung của hiện vật: Gạch lát nền
    in nồi hình hoa bằng chất liệu đất
    nung (thời Lý, thế kỉ XI-XIII).
    - Ý nghĩa của hiện vật: Hiện vật cho ta
    biết về kĩ nghệ đúc gạch thời Lý hay
    sự phát triển của thủ công nghiệp
    thời Lý hoặc đơn giản hơn: Thời Lý
    đã có gạch nung được trang trí hoa
    văn.

     Bước 4. GV nhận xét.
    C .HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 2'
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe
    - Dặn dò tiết sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Âm nhạc
    Khám phá: Các âm thanh trong đời sống
    Học bài hát: Bay cao tiếng hát ước mơ ( Tiết 1)
    Nhạc và lời: Nguyễn Nam
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Gọi tên và mô phỏng được các âm thanh trong đời sống theo mẫu tiết tấu đơn giản.
    - Hát rõ lời và thuộc lời biết thể hiện các nốt ngân dài , biết hát nối tiếp cho bài Bay
    cao tiếng hát ước mơ.
    2. Năng lực chung
    - Có ý thức về quyền và mong muốn của bản thân khi học bài hát Bay cao tiếng hát
    ước mơ.
    - Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
    - Biết xác định và làm rõ thông tin trong học tập.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu quê hương , yêu tổ quốc , tôn trọng các biểu trưng của đất nước.
    - Yêu quý bạn bè , thầy cô ,quan tâm , động viên , khích lệ bạn bè.
    II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh, video…
    - Giáo án wort soạn rõ chi tiết
    - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
    trống con, trai-en-gô, tem pơ rin, nhạc dụ tự làm, recorder hoặc kèn phím.)
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
    16

    - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
    trống con, trai-en-gô, tem pơ rin, nhạc dụ tự làm, recorder hoặc kèn phím.)
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
    Hoạt động hướng dẫn của GV
    Hoạt động học tập của HS
    Hoạt động khởi động(5')
    - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp
    báo cáo sĩ số lớp.
    trưởng báo cáo
    - Khởi động giọng theo mẫu sau
    - Thực hiện

    - GV giới thiệu bức tranh chủ đề và đặt câu - Theo dõi, Lắng nghe, ghi nhớ, trả
    hỏi gợi ý để HS nêu nên những sự vật có thể lời câu hỏi
    phát ra âm thanh

    + Bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang
    hòa tấu nhạc cụ ở thành phố, có chú
    chim Sơn Ca và các Tàu lượn đang
    lắng nghe các bạn hòa tấu
    + Trong bức tranh có những sự vật nào tạo
    + Âm thanh các nhạc cụ, âm thanh
    ra âm thanh?
    tiếng tàu lượn, kinh khí cầu, còi tàu.
    – GV dẫn dắt HS vào bài học mới
    - Lắng nghe, ghi nhớ
    Hoạt động khám phá(17')
    Nội dung khám phá: Các âm thanh trong
    đời sống
    - GV kể mẫu chuyện Giấc mơ của Sơn Ca - Theo dõi, Lắng nghe, ghi nhớ.
    trên nhạc nền
    - Trả lời các câu hỏi
    - Cá nhân trả lời câu hỏi
    + Nêu lên những âm thanh trong đời sống có + Âm thanh các nhạc cụ, âm thanh
    trong câu chuyện.
    tiếng còi tàu.
    + Tìm các âm thanh có trong đời sống không + Tiếng các phương tiện tham gia
    có trong câu chuyện?
    giao thông, tiếng người nói ồn ào...
    + Tiếng kèn phím kêu ti ti , tiếng
    + Các âm thanh trong đời sống có trong câu đàn guitar kêu tinh tinh, tiếng kèn
    chuyện phát ra như thế nào?
    kêu toe toe, tiềng còi tàu kêu o o.
    - Mô phỏng lại các âm thanh: Tiếng kèn - Thực hiện
    phím kêu ti ti , tiếng đàn guitar kêu tinh tinh,
    tiếng kèn kêu toe toe, tiềng còi tàu kêu o o.
    - HD HS đọc tiết tấu
    - Thực hiện
    + Bức tranh nói lên nội dung gì?

    - GV mô phỏng các âm thanh có trong câu
    chuyện theo mẫu tiết tấu và yêu cầu HS lặp - Thực hiện
    17

    lại.
    Ti ti
    ti
    ti
    ti
    ti
    Toe toe toe
    toe toe toe
    - Mời các HS khác làm mẫu và cả lớp lặp lại
    với các âm thanh khác trong câu chuyện.
    - HD HS mô phỏng các âm thanh theo cách
    riêng của em.
    Nội dung học bài hát: Bay cao tiếng hát
    ước mơ
    - Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
    + Tác giả Nhạc sĩ Nguyễn Nam tên thật là
    Phạm Văn Đồng, sinh năm 1953 mất năm
    2011 tại Thừa Thiên Huế. Từ những năm 70
    ông luôn tích cực tham gia trở thành nhạc sĩ
    sáng tác trong phong trào văn nghệ của học
    sinh sinh viên tại Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.
    Bên cạnh đó về sự nghiệp cá nhân nhạc sĩ
    Nguyễn Nam Tuy không viết nhiều, nhưng
    khá nhiều ca khúc của ông đã trở nên quen
    thuộc với thế hệ khán giả Việt Nam như:
    Tình Ca Cho Em, xa rồi mùa đông, Dòng
    Sông Và Tiếng Hát Còn Mãi Mùa Đông,
    Bay Cao Tiếng Hát Ước Mơ.
    + Tác phẩm Bay cao tiếng hát ước mớ với
    lời nhạc thật trong trẻo đầy tự hào bài hát là
    bức tranh tuổi đội thật rực rỡ của các bạn đội
    viên thiếu nhi thành phố khi được học tập
    rèn luyện và thực hiện ước mơ của mình
    - Hát mẫu, sau đó hỏi các câu hỏi
    + Em hãy chỉ ra những chỗ có nốt ngân dài
    trong bài hát
    - Hướng dẫn HS đọc lời ca 2 lời theo tiết tấu
    của bài
    + Dạy từng câu nối tiếp
    - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Đỏ
    thắm khăn quàng trên màu cờ. Cuộc đời em
    là ngàn hoa rực rỡ
    - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
    - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1
    HS hát theo giai điệu: Đường chúng em đi,
    đẹp nhưng ước mơ. Tổ quốc thân yêu, ngày
    đêm trông chờ
    - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2
    - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát
    18

    - Thực hiện
    - Thực hiện

    - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ

    - Lắng nghe, trả lời các câu hỏi
    - Đọc lời ca theo hướng dẫn, của
    GV, ghi nhớ .
    - Lắng nghe.
    - Lớp hát lại câu 1.
    - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu.
    - Lớp hát lại câu 2.
    - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.

    đồng thanh
    - Tổ 1 hát lại câu 1+2
    - Tổ 1 thực hiện
    - Câu 3,4 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
    3+4, tổ 2 hát.
    Hoạt động luyện tập (10')
    - GV cho HS hát cả bài đa dạng các hình - Lắng nghe những chú ý hát thêm
    thức để các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi với các hình thức.
    sai cho HS.(chú ý hát đúng giai điệu các
    tiếng luyến,các tiếng có cao độ ngân dài.
    Hát đúng sắc thái vừa phải, tự hào, trong
    sáng của bài. Hát đúng cấu trúc của bài).
    - GV đặt câu hỏi Nội dung bài hát nói về - 2,3 HS trả ời theo cảm nhận
    điều gì?. Hãy nói lên mong ước của em về
    thế giới?
    Hoạt động vận dụng : 3'
    - GV chia lớp thành các nhóm và phân công - Thực hiện theo HDGV
    các đoạn mỗi nhóm 1 câu hát: Nhóm 1 hát
    câu 1,3. Nhóm 2 hát câu 3,4
    - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả?
    - 1 HS Trả lời: Bay cao tiếng hát ước
    - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mơ. Nhạc và lời Nguyễn Nam
    mới, làm bài trong VBT. Chia sẻ với bạn về - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
    cảnh đẹp ở miền quê mà em biết.
    IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ...........................................................................................
     
    Gửi ý kiến